Theo khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú 2020, người thuê nhà được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhà khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
– Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;
– Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.
Như vậy theo Luật Cư trú 2020, người thuê nhà sẽ được đăng ký thường trú nếu đáp ứng các điều kiện trên.
Hồ sơ đăng ký thường trú đối với người thuê nhà được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Cư trú 2020, cụ thể bao gồm các thành phần hồ sơ như sau:
Theo đó, giấy tờ chứng minh bảo đảm diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP là một trong các loại giấy tờ sau:
– Giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP trong đó có thể hiện diện tích nhà ở, cụ thể:
+ Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
+ Giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
+ Giấy tờ mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá, thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở hoặc đã nhận nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán;
+ Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
+ Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;
+ Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc thế chấp, cầm cố quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp;
+ Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 154/2024/NĐ-CP;
+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu, xác nhận đăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện trừ trường hợp không phải đăng ký nơi thường xuyên đậu đỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 154/2024/NĐ-CP;
+ Hợp đồng, văn bản về việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
+ Một trong các loại giấy tờ, tài liệu khác để xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở qua các thời kỳ.
– Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 154/2024/NĐ-CP.
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký cư trú
Nộp hồ sơ trực tiếp tại 1 trong 2 cơ quan đăng ký thường trú đó là:
Bước 2: Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra hồ sơ
Cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho bạn. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan sẽ hướng dẫn bạn sửa đổi hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Chờ giải quyết hồ sơ
Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành thẩm định và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu cư trú, sau đó gửi thông báo về việc đã đăng ký thường trú cho bạn.
Bước 1: Đăng nhập Cổng dịch vụ công Bộ Công an bằng tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia;
Bước 2: Truy cập mục “Thủ tục hành chính” ➞ Nhập từ khóa “thường trú” và bấm “Tìm kiếm”;
Bước 3: Chọn thủ tục “Đăng ký thường trú” ➞ Nhấn “Nộp hồ sơ”;
Bước 4: Nhập chính xác và đầy đủ các thông tin theo yêu cầu;
Bước 5: Nhập xong thông tin, bạn nhấn chọn “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên” và hoàn tất nộp hồ sơ bằng cách nhấn vào “Ghi và gửi hồ sơ”.
Mức thu lệ phí đăng ký thường trú đối với người thuê nhà sẽ được thực hiện theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC, cụ thể:
– Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký thường trú trực tiếp: Mức thu lệ phí là 20.000/lần đăng ký
– Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký thường trú qua cổng dịch vụ công trực tuyến (online): Mức thu lệ phí là 10.000/lần đăng ký
Cảm ơn!